Cung Mệnh phi hoá đến các cung: ý nghĩa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ ở 12 cung
Tử Vi Giác Ngộ 10/10/2026 11 lượt xem
Cung Mệnh là "chủ" của lá số — nói về chính bạn. Khi Can cung Mệnh phi Tứ Hoá đến cung nào, đó là nơi bạn tự mình hướng về: đặt tình cảm (Lộc), dồn sức lực (Quyền), giữ thể diện (Khoa) hay mang nặng chấp niệm (Kỵ). Vì vậy phi hoá từ Mệnh cho thấy rõ nhất bạn coi trọng điều gì trong đời.
Bảng Tứ Hoá theo Thiên Can
Mỗi cung trên lá số mang một Thiên Can. Can đó hoá ra bốn sao — Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ — theo bảng sau (thứ tự Lộc – Quyền – Khoa – Kỵ):
Bính: Thiên Đồng – Thiên Cơ – Văn Xương – Liêm Trinh
Đinh: Thái Âm – Thiên Đồng – Thiên Cơ – Cự Môn
Mậu: Tham Lang – Thái Âm – Hữu Bật – Thiên Cơ
Kỷ: Vũ Khúc – Tham Lang – Thiên Lương – Văn Khúc
Canh: Thái Dương – Vũ Khúc – Thái Âm – Thiên Đồng
Tân: Cự Môn – Thái Dương – Văn Khúc – Văn Xương
Nhâm: Thiên Lương – Tử Vi – Tả Phù – Vũ Khúc
Quý: Phá Quân – Cự Môn – Thái Âm – Tham Lang
Ý nghĩa bốn hoá
Hoá Lộc — duyên, tình cảm, sự cho đi và thu hoạch. Lộc nhập đâu thì hữu tình, hanh thông ở đó.
Hoá Quyền — năng lực, sự chủ động, muốn nắm quyền. Quyền nhập đâu thì dồn sức, làm chủ ở đó, nhưng cũng dễ tranh chấp.
Hoá Khoa — danh tiếng, lý trí, quý nhân, sự êm thấm. Khoa nhập đâu thì có người giúp, có tiếng tốt, gặp việc khó có lối gỡ.
Hoá Kỵ — chấp niệm, mắc nợ, thu giữ. Kỵ nhập đâu thì bận tâm, vướng mắc ở đó, đồng thời xung cung đối diện làm nơi ấy bất ổn.
Cách xem trên lá số
Xem Thiên Can của cung cần luận (ghi cạnh tên cung).
Tra bảng trên để biết Can đó hoá ra bốn sao nào.
Tìm bốn sao đó đang đóng ở cung nào — đó là nơi cung gốc "phi hoá nhập". Sao nằm ngay tại cung gốc gọi là tự hoá.
Chọn tab tương ứng bên dưới để đọc ý nghĩa.
Lá số an trên Tử Vi Giác Ngộ tự tính phi hoá cho cả 12 cung, bạn không cần tra tay — lấy lá số miễn phí tại đây.
Cung Mệnh — Mệnh tự hoá
Tự hoá: sao hoá của Can cung Mệnh nằm ngay trong cung Mệnh. Lực của cung "tự phát rồi tự tan" — có mà khó giữ, hoặc tự mình làm khó mình.
Hoá Lộc tự hoá
Mệnh tự hoá Lộc: tính tình cởi mở, dễ gần, sống thoải mái và hay cho đi. Có duyên với người, nhưng lộc đến rồi cũng dễ đi — khó giữ được lâu những gì mình có.
Hoá Quyền tự hoá
Mệnh tự hoá Quyền: tự tin, làm theo ý mình, ít chịu nghe ai. Có bản lĩnh, nhưng dễ bị cho là cứng đầu, độc đoán.
Hoá Khoa tự hoá
Mệnh tự hoá Khoa: coi trọng thể diện, hình ảnh bản thân; cư xử nhã nhặn, có chừng mực. Đôi khi hơi hình thức, ngại để người khác thấy mặt yếu của mình.
Hoá Kỵ tự hoá
Mệnh tự hoá Kỵ: hay tự trách, tự làm khó mình; làm việc dễ đầu voi đuôi chuột, mất mát thường do chính quyết định của mình. Cần kiên trì và bớt ôm đồm.
Cung Huynh Đệ — Mệnh phi hoá vào Huynh Đệ
Cung Huynh Đệ nói về anh chị em, bạn thân ngang hàng, và cũng là "tài khố" — kho tiền tích luỹ. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Nô Bộc.
Hoá Lộc nhập Huynh Đệ
Hữu tình với anh chị em, hay giúp đỡ, chia sẻ với người ngang hàng. Huynh Đệ cũng là tài khố nên bạn biết để dành, tiền có xu hướng vào kho.
Hoá Quyền nhập Huynh Đệ
Muốn làm chủ, sắp đặt chuyện anh em; trong nhóm bạn thân thường đứng ra gánh vác, lời nói có trọng lượng.
Hoá Khoa nhập Huynh Đệ
Đối xử với anh em khéo léo, có lý có tình; được anh chị em và bạn thân nể trọng, gia đình hoà thuận.
Hoá Kỵ nhập Huynh Đệ
Mang nợ anh em — lo cho anh em nhiều mà chưa chắc được đền đáp. Kỵ xung Nô Bộc: dễ bị bạn bè, người ngoài làm phiền; tiền tích luỹ khó giữ trọn.
Cung Phu Thê — Mệnh phi hoá vào Phu Thê
Cung Phu Thê nói về hôn nhân, người yêu, vợ chồng. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Quan Lộc.
Hoá Lộc nhập Phu Thê
Đa tình, chiều chuộng và yêu thương người phối ngẫu; duyên đến sớm, dễ được người khác giới có cảm tình.
Hoá Quyền nhập Phu Thê
Muốn quản lý, định hướng người yêu hay vợ chồng; tình cảm mạnh mẽ nhưng dễ áp đặt, cần học cách nhường nhịn.
Hoá Khoa nhập Phu Thê
Đối đãi với bạn đời nhẹ nhàng, tôn trọng; hôn nhân êm đềm, coi trọng sự thấu hiểu hơn đam mê.
Hoá Kỵ nhập Phu Thê
Nặng lòng, chấp vào người phối ngẫu — yêu sâu nhưng hay ghen, hay lo. Kỵ xung Quan Lộc: vì chuyện tình cảm mà ảnh hưởng công việc.
Cung Tử Tức — Mệnh phi hoá vào Tử Tức
Cung Tử Tức nói về con cái, đời sống chăn gối, học trò và các mối hợp tác. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Điền Trạch.
Hoá Lộc nhập Tử Tức
Thương con, có duyên với trẻ nhỏ; đời sống chăn gối hài hoà. Hợp tác làm ăn hanh thông, thích vui chơi, hưởng thụ.
Hoá Quyền nhập Tử Tức
Nghiêm khắc, muốn định hướng con cái theo ý mình; trong hợp tác muốn nắm phần chủ động.
Hoá Khoa nhập Tử Tức
Dạy con bằng lý lẽ, con cái ngoan, có học; các mối hợp tác giữ được tiếng tốt, ít điều tiếng.
Hoá Kỵ nhập Tử Tức
Lo lắng, hy sinh nhiều cho con hoặc cho việc hợp tác. Kỵ xung Điền Trạch: ít ở nhà, gia sản dễ hao vì con hoặc vì làm ăn chung.
Cung Tài Bạch — Mệnh phi hoá vào Tài Bạch
Cung Tài Bạch nói về tiền bạc, cách kiếm tiền và tiêu tiền. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Phúc Đức.
Hoá Lộc nhập Tài Bạch
Có duyên với tiền, kiếm tiền nhẹ nhàng, chi tiêu hào phóng; coi trọng giá trị vật chất và biết tận hưởng.
Hoá Quyền nhập Tài Bạch
Chủ động kiếm tiền, dám đầu tư, giỏi xoay vòng vốn; tiền đến nhờ năng lực và sự quyết đoán.
Hoá Khoa nhập Tài Bạch
Tài chính ổn định, chi tiêu có kế hoạch; kiếm tiền bằng chuyên môn, danh tiếng hơn là mạo hiểm.
Hoá Kỵ nhập Tài Bạch
Coi trọng tiền, hay lo chuyện tiền, làm lụng vất vả vì tiền. Kỵ xung Phúc Đức: vì tiền mà mệt mỏi tinh thần, khó thảnh thơi.
Cung Tật Ách — Mệnh phi hoá vào Tật Ách
Cung Tật Ách nói về sức khoẻ, thân thể, thói quen sinh hoạt. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Phụ Mẫu.
Hoá Lộc nhập Tật Ách
Biết chăm chút bản thân, ham ăn uống, hưởng thụ; thể chất khá, tính tình dễ chịu.
Hoá Quyền nhập Tật Ách
Sức bền tốt, chịu cực được, nhưng hay làm quá sức rồi mới nghỉ.
Hoá Khoa nhập Tật Ách
Biết giữ gìn sức khoẻ; có bệnh thường gặp thầy hay thuốc tốt, mau hồi phục.
Hoá Kỵ nhập Tật Ách
Hay lo về sức khoẻ, thân thể dễ mệt, bệnh vặt kéo dài. Kỵ xung Phụ Mẫu: giấy tờ, quan hệ với cấp trên dễ vướng mắc.
Cung Thiên Di — Mệnh phi hoá vào Thiên Di
Cung Thiên Di nói về môi trường bên ngoài, việc đi xa, hình ảnh ngoài xã hội. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Mệnh.
Hoá Lộc nhập Thiên Di
Ra ngoài được lòng người, thích giao tiếp, đi xa có lộc; hợp làm việc ngoài xã hội, buôn bán, ngoại giao.
Hoá Quyền nhập Thiên Di
Ra ngoài năng nổ, thích thể hiện, có uy tín ngoài xã hội; dễ được giao vai trò dẫn dắt.
Hoá Khoa nhập Thiên Di
Ra ngoài có tiếng tốt, hay gặp quý nhân; hình ảnh xã hội đẹp, được tin cậy.
Hoá Kỵ nhập Thiên Di
Hay đi, khó ngồi yên, ra ngoài bôn ba vất vả. Đây là Kỵ nhập Thiên Di xung chính Mệnh — tự mình chuốc phiền, nên cẩn trọng khi đi lại và khi quyết định vội.
Cung Nô Bộc — Mệnh phi hoá vào Nô Bộc
Cung Nô Bộc nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Huynh Đệ.
Hoá Lộc nhập Nô Bộc
Rộng rãi với bạn bè, chiêu hiền đãi sĩ, bạn bè đông; dễ chi tiền vì bạn.
Hoá Quyền nhập Nô Bộc
Thích làm thủ lĩnh trong nhóm, quản lý người dưới giỏi, nói là có người theo.
Hoá Khoa nhập Nô Bộc
Đối xử với bạn có chừng mực, được bạn quý trọng, giữ được tình bạn lâu dài.
Hoá Kỵ nhập Nô Bộc
Nặng tình bạn bè, dễ bị lợi dụng, nợ nhân tình. Kỵ xung Huynh Đệ: tài khố hao vì bạn, anh em trong nhà có khi phải chịu thiệt.
Cung Quan Lộc — Mệnh phi hoá vào Quan Lộc
Cung Quan Lộc nói về công việc, sự nghiệp, cách làm việc. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Phu Thê.
Hoá Lộc nhập Quan Lộc
Yêu công việc, làm việc vui vẻ, có duyên với nghề; sự nghiệp thuận lợi, dễ được trọng dụng.
Hoá Quyền nhập Quan Lộc
Tham vọng sự nghiệp, chủ động, có năng lực lãnh đạo, thích nắm quyền quyết định.
Hoá Khoa nhập Quan Lộc
Làm việc có phương pháp, có tiếng về chuyên môn; sự nghiệp ổn định, thăng tiến từ từ mà chắc.
Hoá Kỵ nhập Quan Lộc
Tham công tiếc việc, áp lực lớn, khó dứt ra khỏi công việc. Kỵ xung Phu Thê: vì công việc mà lơ là tình cảm, người nhà dễ phàn nàn.
Cung Điền Trạch — Mệnh phi hoá vào Điền Trạch
Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, gia đạo, bất động sản, của để dành. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Tử Tức.
Hoá Lộc nhập Điền Trạch
Thích nhà cửa, có duyên với bất động sản, biết vun vén gia đình, dễ tích luỹ của để dành.
Hoá Quyền nhập Điền Trạch
Muốn làm chủ gia đình, chủ động mua bán nhà đất, thích sửa sang, bày biện nhà cửa.
Hoá Khoa nhập Điền Trạch
Nhà cửa ngăn nắp, gia đạo êm ấm, gia đình có nề nếp.
Hoá Kỵ nhập Điền Trạch
Coi trọng nhà cửa, hay ở nhà, lo cho gia đình; giữ của tốt (Kỵ nhập Điền là "kho đầy"). Nhưng Kỵ xung Tử Tức — chuyện con cái, hợp tác chịu ảnh hưởng.
Cung Phúc Đức — Mệnh phi hoá vào Phúc Đức
Cung Phúc Đức nói về tinh thần, sở thích, hưởng thụ và phúc phần dòng họ. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Tài Bạch.
Hoá Lộc nhập Phúc Đức
Lạc quan, biết hưởng thụ, đời sống tinh thần phong phú; được hưởng phúc ông bà để lại.
Hoá Quyền nhập Phúc Đức
Có chính kiến, ý chí mạnh, theo đuổi sở thích đến cùng; tinh thần vững.
Hoá Khoa nhập Phúc Đức
Tâm tính điềm đạm, thích học hỏi triết lý, tâm linh; tinh thần an ổn.
Hoá Kỵ nhập Phúc Đức
Hay suy nghĩ, ôm lo âu trong lòng, khó thư giãn. Kỵ xung Tài Bạch: tiền đến rồi đi, vì cảm xúc mà chi tiêu.
Cung Phụ Mẫu — Mệnh phi hoá vào Phụ Mẫu
Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, cấp trên, thầy cô, giấy tờ và học vấn. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Tật Ách.
Hoá Lộc nhập Phụ Mẫu
Hiếu thuận, có duyên với cha mẹ và cấp trên; thi cử, giấy tờ thuận lợi.
Hoá Quyền nhập Phụ Mẫu
Có chủ kiến với cha mẹ, dám tranh luận với cấp trên; giỏi việc giấy tờ, thủ tục.
Hoá Khoa nhập Phụ Mẫu
Lễ phép, được cấp trên, thầy cô quý; học hành, văn bằng tốt.
Hoá Kỵ nhập Phụ Mẫu
Nặng lòng với cha mẹ, chịu áp lực từ cấp trên. Kỵ xung Tật Ách: vì lo lắng mà ảnh hưởng sức khoẻ.
Phi hoá cho biết chiều hướng — cung Mệnh hướng tình cảm, sức lực, chấp niệm về đâu. Mức độ tốt xấu còn tuỳ chính tinh, miếu hãm và các sao đi kèm ở cung nhận.
Cùng một phi hoá, đặt vào đại vận, lưu niên sẽ ứng thành sự việc cụ thể trong khoảng thời gian đó.
Hoá Kỵ không đồng nghĩa với xấu tuyệt đối: Kỵ là nơi mình đặt nhiều tâm sức nhất. Biết Kỵ nằm đâu để chủ động, đừng để bị động.
Lộc nhập mà gặp Kỵ của cung khác cùng đến (Lộc Kỵ đồng cung) thì "có được rồi lại mất", cần xem kỹ cả bàn.