Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, những người bạn thân ngang hàng, và theo Tứ Hoá phái còn là "tài khố" — kho tiền tích luỹ (vì Huynh Đệ chính là cung Điền Trạch của cung Tài Bạch — "kho" chứa tiền). Can cung Huynh Đệ phi hoá đến đâu cho thấy anh em mang lại gì cho bạn và tiền tích luỹ của bạn chảy về đâu.
Bảng Tứ Hoá theo Thiên Can
Mỗi cung trên lá số mang một Thiên Can. Can đó hoá ra bốn sao — Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ — theo bảng sau (thứ tự Lộc – Quyền – Khoa – Kỵ):
Giáp: Liêm Trinh – Phá Quân – Vũ Khúc – Thái Dương
Ất: Thiên Cơ – Thiên Lương – Tử Vi – Thái Âm
Bính: Thiên Đồng – Thiên Cơ – Văn Xương – Liêm Trinh
Đinh: Thái Âm – Thiên Đồng – Thiên Cơ – Cự Môn
Mậu: Tham Lang – Thái Âm – Hữu Bật – Thiên Cơ
Kỷ: Vũ Khúc – Tham Lang – Thiên Lương – Văn Khúc
Canh: Thái Dương – Vũ Khúc – Thái Âm – Thiên Đồng
Tân: Cự Môn – Thái Dương – Văn Khúc – Văn Xương
Nhâm: Thiên Lương – Tử Vi – Tả Phù – Vũ Khúc
Quý: Phá Quân – Cự Môn – Thái Âm – Tham Lang
Ý nghĩa bốn hoá
Hoá Lộc — duyên, tình cảm, sự cho đi và thu hoạch. Lộc nhập đâu thì hữu tình, hanh thông ở đó.
Hoá Quyền — năng lực, sự chủ động, muốn nắm quyền. Quyền nhập đâu thì dồn sức, làm chủ ở đó, nhưng cũng dễ tranh chấp.
Hoá Khoa — danh tiếng, lý trí, quý nhân, sự êm thấm. Khoa nhập đâu thì có người giúp, có tiếng tốt, gặp việc khó có lối gỡ.
Hoá Kỵ — chấp niệm, mắc nợ, thu giữ. Kỵ nhập đâu thì bận tâm, vướng mắc ở đó, đồng thời xung cung đối diện làm nơi ấy bất ổn.
Cách xem trên lá số
Xem Thiên Can của cung cần luận (ghi cạnh tên cung).
Tra bảng trên để biết Can đó hoá ra bốn sao nào.
Tìm bốn sao đó đang đóng ở cung nào — đó là nơi cung gốc "phi hoá nhập". Sao nằm ngay tại cung gốc gọi là tự hoá .
Chọn tab tương ứng bên dưới để đọc ý nghĩa.
Lá số an trên Tử Vi Giác Ngộ tự tính phi hoá cho cả 12 cung, bạn không cần tra tay — lấy lá số miễn phí tại đây .
Cung Mệnh Cung Huynh Đệ Cung Phu Thê Cung Tử Tức Cung Tài Bạch Cung Tật Ách Cung Thiên Di Cung Nô Bộc Cung Quan Lộc Cung Điền Trạch Cung Phúc Đức Cung Phụ Mẫu
Cung Mệnh — Huynh Đệ phi hoá vào Mệnh
Cung Mệnh nói về bản thân, tính cách, cách nghĩ và cách sống. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Thiên Di.
Hoá Lộc nhập Mệnh
Anh chị em thương bạn, hay giúp đỡ, có gì cũng nghĩ đến bạn. Tài khố hướng về bản thân — bạn có của để dành, ít khi túng thiếu.
Hoá Quyền nhập Mệnh
Anh chị em hay can thiệp, góp ý vào việc của bạn; có khi là chỗ dựa, có khi thành áp lực.
Hoá Khoa nhập Mệnh
Anh chị em là quý nhân, giúp bạn đúng lúc, giữ thể diện cho bạn; tình anh em có lý có tình.
Hoá Kỵ nhập Mệnh
Anh chị em nợ bạn, hay nhờ cậy, đòi hỏi ở bạn. Kỵ xung Thiên Di: ra ngoài dễ bị chuyện anh em kéo lại, khó thoải mái làm việc riêng.
Cung Huynh Đệ — Huynh Đệ tự hoá
Tự hoá: sao hoá của Can cung Huynh Đệ nằm ngay trong cung Huynh Đệ. Lực của cung "tự phát rồi tự tan" — có mà khó giữ, hoặc tự mình làm khó mình.
Hoá Lộc tự hoá
Huynh Đệ tự hoá Lộc: anh em hoà thuận nhưng mỗi người một ngả, ít gắn bó lâu dài; tiền tích luỹ dễ tiêu, khó giữ thành khối lớn.
Hoá Quyền tự hoá
Huynh Đệ tự hoá Quyền: anh chị em cá tính mạnh, ai cũng muốn làm theo ý mình; trong nhà ít người chịu nhường.
Hoá Khoa tự hoá
Huynh Đệ tự hoá Khoa: anh em giữ hoà khí bên ngoài, giao tiếp lịch sự nhưng ít chia sẻ sâu.
Hoá Kỵ tự hoá
Huynh Đệ tự hoá Kỵ: duyên anh em mỏng, mỗi người lo phận mình; tài khố có lỗ thủng — để dành được rồi lại hao.
Cung Phu Thê — Huynh Đệ phi hoá vào Phu Thê
Cung Phu Thê nói về hôn nhân, người yêu, vợ chồng. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Quan Lộc.
Hoá Lộc nhập Phu Thê
Anh chị em quý người phối ngẫu của bạn, có khi chính anh em giới thiệu, mai mối; tiền tích luỹ dùng cho hôn nhân, gia đình nhỏ.
Hoá Quyền nhập Phu Thê
Anh chị em có tiếng nói trong chuyện hôn nhân của bạn, đôi khi can thiệp quá mức.
Hoá Khoa nhập Phu Thê
Anh chị em giúp hoà giải khi vợ chồng bất đồng; hai bên gia đình cư xử phải phép.
Hoá Kỵ nhập Phu Thê
Anh chị em và bạn đời dễ va chạm, hoặc anh em mắc nợ bên vợ/chồng. Kỵ xung Quan Lộc: chuyện gia đình kéo theo phiền lụy trong công việc.
Cung Tử Tức — Huynh Đệ phi hoá vào Tử Tức
Cung Tử Tức nói về con cái, đời sống chăn gối, học trò và các mối hợp tác. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Điền Trạch.
Hoá Lộc nhập Tử Tức
Anh chị em thương con cháu của bạn; hợp tác làm ăn với anh em hoặc bạn thân thuận lợi.
Hoá Quyền nhập Tử Tức
Anh chị em góp ý, can thiệp vào việc dạy con hoặc việc làm ăn chung.
Hoá Khoa nhập Tử Tức
Anh chị em giúp đỡ chuyện học hành của con cháu; hợp tác giữ được uy tín.
Hoá Kỵ nhập Tử Tức
Tiền tích luỹ đổ vào con cái hoặc vào hợp tác. Kỵ xung Điền Trạch: nhà cửa, gia sản có thể hao hụt vì chuyện chung với anh em.
Cung Tài Bạch — Huynh Đệ phi hoá vào Tài Bạch
Cung Tài Bạch nói về tiền bạc, cách kiếm tiền và tiêu tiền. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Phúc Đức.
Hoá Lộc nhập Tài Bạch
Anh chị em giúp bạn về tiền bạc, có thể cùng làm ăn; tài khố bổ trợ dòng tiền — kho và túi thông nhau, tiền ra vào trơn tru.
Hoá Quyền nhập Tài Bạch
Anh chị em muốn tham gia quản lý tiền của bạn, hoặc bạn phải dùng tiền để giải quyết việc anh em.
Hoá Khoa nhập Tài Bạch
Anh chị em giúp bạn giữ tài chính ổn định, cho vay mượn có trước có sau.
Hoá Kỵ nhập Tài Bạch
Anh chị em vay mượn, nợ tiền của bạn; tiền để dành bị rút ra tiêu. Kỵ xung Phúc Đức: vì tiền nong với anh em mà phiền lòng.
Cung Tật Ách — Huynh Đệ phi hoá vào Tật Ách
Cung Tật Ách nói về sức khoẻ, thân thể, thói quen sinh hoạt. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Phụ Mẫu.
Hoá Lộc nhập Tật Ách
Anh chị em quan tâm sức khoẻ của bạn, sống gần gũi, hay chăm sóc nhau.
Hoá Quyền nhập Tật Ách
Anh chị em hay nhắc nhở, quản chuyện sinh hoạt, thói quen của bạn.
Hoá Khoa nhập Tật Ách
Khi ốm đau có anh em lo liệu, giới thiệu thầy thuốc tốt.
Hoá Kỵ nhập Tật Ách
Lo cho anh chị em mà sinh mệt mỏi; hoặc tiền tích luỹ phải chi cho chuyện sức khoẻ. Kỵ xung Phụ Mẫu: dễ bất đồng với cha mẹ về chuyện anh em.
Cung Thiên Di — Huynh Đệ phi hoá vào Thiên Di
Cung Thiên Di nói về môi trường bên ngoài, việc đi xa, hình ảnh ngoài xã hội. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Mệnh.
Hoá Lộc nhập Thiên Di
Anh chị em giao thiệp rộng, ra ngoài thành đạt; bạn ra ngoài cũng được anh em, bạn thân nâng đỡ.
Hoá Quyền nhập Thiên Di
Anh chị em có vị thế ngoài xã hội, năng động, thích bôn ba.
Hoá Khoa nhập Thiên Di
Anh chị em có tiếng tốt bên ngoài, làm bạn nở mày nở mặt.
Hoá Kỵ nhập Thiên Di
Anh chị em hay đi xa, ít gần gũi; hoặc anh em không hợp ý bạn. Kỵ xung Mệnh: chuyện anh em hay quay về làm phiền chính bạn.
Cung Nô Bộc — Huynh Đệ phi hoá vào Nô Bộc
Cung Nô Bộc nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Huynh Đệ.
Hoá Lộc nhập Nô Bộc
Anh chị em đối tốt với bạn bè của bạn, hai nhóm hoà vào nhau; bạn thân như anh em ruột.
Hoá Quyền nhập Nô Bộc
Anh chị em có ảnh hưởng trong nhóm bạn của bạn, đôi khi giành phần quyết định.
Hoá Khoa nhập Nô Bộc
Anh chị em và bạn bè của bạn cư xử lịch sự, giữ hoà khí.
Hoá Kỵ nhập Nô Bộc
Tiền tích luỹ dễ chảy ra ngoài cho bạn bè, người ngoài. Đây là Kỵ xung chính Huynh Đệ — anh em bất hoà vì người ngoài, kho tiền khó giữ.
Cung Quan Lộc — Huynh Đệ phi hoá vào Quan Lộc
Cung Quan Lộc nói về công việc, sự nghiệp, cách làm việc. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Phu Thê.
Hoá Lộc nhập Quan Lộc
Anh chị em giúp đỡ sự nghiệp của bạn, có thể làm cùng ngành, cùng công ty; tiền tích luỹ dùng để mở mang công việc.
Hoá Quyền nhập Quan Lộc
Anh chị em tham gia vào công việc, muốn có tiếng nói trong việc làm ăn của bạn.
Hoá Khoa nhập Quan Lộc
Anh chị em giới thiệu cơ hội, giúp bạn có tiếng trong nghề.
Hoá Kỵ nhập Quan Lộc
Anh chị em gây áp lực hoặc kéo theo việc trong công việc của bạn. Kỵ xung Phu Thê: chuyện làm ăn với anh em ảnh hưởng hôn nhân.
Cung Điền Trạch — Huynh Đệ phi hoá vào Điền Trạch
Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, gia đạo, bất động sản, của để dành. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Tử Tức.
Hoá Lộc nhập Điền Trạch
Anh chị em gắn bó với nhà cửa, giữ nếp nhà; tài khố đổ về nhà đất — hợp tích luỹ bằng bất động sản.
Hoá Quyền nhập Điền Trạch
Anh chị em có tiếng nói trong việc nhà, việc phân chia đất cát.
Hoá Khoa nhập Điền Trạch
Anh chị em cùng giữ gìn gia đạo, nhà cửa êm ấm.
Hoá Kỵ nhập Điền Trạch
Tiền để dành chui vào nhà đất — giữ của tốt nhưng tiền mặt hay thiếu. Kỵ xung Tử Tức: hợp tác, chuyện con cái dễ bị ảnh hưởng.
Cung Phúc Đức — Huynh Đệ phi hoá vào Phúc Đức
Cung Phúc Đức nói về tinh thần, sở thích, hưởng thụ và phúc phần dòng họ. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Tài Bạch.
Hoá Lộc nhập Phúc Đức
Anh em hợp tính, cùng sở thích, tinh thần gắn bó; có phúc anh em hoà thuận.
Hoá Quyền nhập Phúc Đức
Anh chị em có quan điểm mạnh, ảnh hưởng đến suy nghĩ, lối sống của bạn.
Hoá Khoa nhập Phúc Đức
Anh em cùng chí hướng, hiểu nhau, sống tình nghĩa.
Hoá Kỵ nhập Phúc Đức
Hay suy nghĩ, lo lắng về anh chị em. Kỵ xung Tài Bạch: tiền bạc vì anh em mà thất thoát.
Cung Phụ Mẫu — Huynh Đệ phi hoá vào Phụ Mẫu
Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, cấp trên, thầy cô, giấy tờ và học vấn. Hoá Kỵ vào đây sẽ xung cung đối diện là Tật Ách.
Hoá Lộc nhập Phụ Mẫu
Anh chị em hiếu thuận, cùng chăm lo cha mẹ; quan hệ với cấp trên qua anh em, bạn thân cũng thuận.
Hoá Quyền nhập Phụ Mẫu
Anh chị em có tiếng nói lớn với cha mẹ, hay quyết thay chuyện trong nhà.
Hoá Khoa nhập Phụ Mẫu
Anh chị em được cha mẹ tin tưởng, giữ hoà khí gia đình.
Hoá Kỵ nhập Phụ Mẫu
Anh em và cha mẹ dễ bất đồng, hoặc chuyện anh em làm cha mẹ phiền lòng. Kỵ xung Tật Ách: lo chuyện gia đình mà mệt mỏi.