Lá số Tử Vi là một bàn 12 ô xếp quanh một ô lớn ở giữa (thiên bàn). Mỗi ô ứng với một Địa Chi cố định: hàng trên từ trái sang phải là Tỵ – Ngọ – Mùi – Thân, cột phải đi xuống là Dậu – Tuất, hàng dưới từ phải sang trái là Hợi – Tý – Sửu – Dần, cột trái đi lên là Mão – Thìn. "Thuận" là đi theo chiều kim đồng hồ (Tý → Sửu → Dần…), "nghịch" là đi ngược lại.
Bài này đi lần lượt từng bước, đúng thứ tự mà công cụ an lá số trên Tử Vi Giác Ngộ đang làm, kèm một ví dụ tính tay ở cuối.
Bước 0. Chuẩn bị thông tin
Ngày, tháng, năm sinh âm lịch — đổi theo lịch âm Việt Nam (múi giờ UTC+7). Lịch Trung Quốc (UTC+8) lệch khoảng 3–4% số ngày, nên tra lịch Trung Quốc có thể ra sai cả lá số.
Giờ sinh theo 12 canh giờ: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).
Can Chi năm sinh và giới tính. Năm Can dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) là năm dương; Can âm (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý) là năm âm. Dương nam, âm nữ đi thuận; âm nam, dương nữ đi nghịch.
Bước 1. An cung Mệnh và cung Thân
Khởi tháng Giêng ở cung Dần, đếm thuận đến tháng sinh.
Tại cung vừa dừng, gọi là giờ Tý, đếm nghịch đến giờ sinh → đó là cung Mệnh.
Cũng từ cung đó, gọi là giờ Tý, đếm thuận đến giờ sinh → đó là cung Thân.
Từ cung Mệnh, an 11 cung còn lại theo chiều thuận: Mệnh → Phụ Mẫu → Phúc Đức → Điền Trạch → Quan Lộc → Nô Bộc → Thiên Di → Tật Ách → Tài Bạch → Tử Tức → Phu Thê → Huynh Đệ.
Sinh giờ Tý hoặc giờ Ngọ thì Mệnh và Thân luôn đồng cung.
Bước 2. An Can cho 12 cung (Ngũ Hổ Độn)
Can của cung Dần phụ thuộc Can năm sinh, rồi đi thuận theo thứ tự Giáp, Ất, Bính… cho các cung tiếp theo:
Năm Giáp, Kỷ → Bính Dần
Năm Ất, Canh → Mậu Dần
Năm Bính, Tân → Canh Dần
Năm Đinh, Nhâm → Nhâm Dần
Năm Mậu, Quý → Giáp Dần
Bước 3. Định Cục
Lấy Can Chi của cung Mệnh, tra nạp âm (Hải Trung Kim, Lư Trung Hỏa…) để biết hành, từ đó ra Cục:
Thủy → Thủy nhị cục (2)
Mộc → Mộc tam cục (3)
Kim → Kim tứ cục (4)
Thổ → Thổ ngũ cục (5)
Hỏa → Hỏa lục cục (6)
Số Cục dùng để an sao Tử Vi và khởi đại vận.
Bước 4. An sao Tử Vi
Lấy ngày sinh âm lịch chia cho số Cục. Nếu không chia hết, tìm số x nhỏ nhất sao cho x × Cục ≥ ngày sinh; phần "mượn thêm" là y = x × Cục − ngày sinh.
Từ cung Dần (tính là 1) đếm thuận x cung.
Nếu y là số lẻ, lùi lại y cung; nếu y là số chẵn (kể cả 0), tiến thêm y cung. Cung dừng lại là vị trí sao Tử Vi.
Bước 5. An chòm sao Tử Vi (đi nghịch)
Khẩu quyết: "Tử Vi nghịch khứ túc Thiên Cơ, cách nhất Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, cách nhị Liêm Trinh vị."
Tử Cơ 1 Nhật, Vũ Đồng 2 Liêm tính theo chiều nghịch kim đồng hồ
Thiên Cơ: lùi 1 cung từ Tử Vi
Thái Dương: Cách 1 cung so với Thiên Cơ
Vũ Khúc: Sau Thái Dương
Thiên Đồng: Sau Vũ Khúc
Liêm Trinh: Cách 2 cung sau Thiên Đồng
Bước 6. An chòm sao Thiên Phủ (đi thuận)
Thiên Phủ luôn đối xứng với Tử Vi qua trục Dần – Thân: Tử Vi ở Dần hoặc Thân thì Thiên Phủ đồng cung; Tử Vi ở Mão thì Thiên Phủ ở Sửu, Tử Vi ở Thìn thì Thiên Phủ ở Tý…
Từ Thiên Phủ đi thuận lần lượt mỗi cung một sao: Thái Âm → Tham Lang → Cự Môn → Thiên Tướng → Thiên Lương → Thất Sát, rồi bỏ trống 3 cung, đến Phá Quân.
Đến đây đã đủ 14 chính tinh. Cung không có chính tinh nào gọi là cung vô chính diệu, khi luận thường mượn chính tinh ở cung đối diện.
Bước 7. Các phụ tinh quan trọng
Theo Can năm sinh
Lộc Tồn: Giáp ở Dần, Ất ở Mão, Bính và Mậu ở Tỵ, Đinh và Kỷ ở Ngọ, Canh ở Thân, Tân ở Dậu, Nhâm ở Hợi, Quý ở Tý. Kình Dương đứng ngay sau (thuận 1 cung), Đà La đứng ngay trước (nghịch 1 cung).
Thiên Khôi – Thiên Việt: Giáp, Mậu ở Sửu – Mùi; Ất, Kỷ ở Tý – Thân; Bính, Đinh ở Hợi – Dậu; Canh, Tân ở Ngọ – Dần; Nhâm, Quý ở Mão – Tỵ.
Tứ Hoá (bảng dùng phổ biến ở Việt Nam): Giáp – Liêm, Phá, Vũ, Dương; Ất – Cơ, Lương, Tử, Âm; Bính – Đồng, Cơ, Xương, Liêm; Đinh – Âm, Đồng, Cơ, Cự; Mậu – Tham, Âm, Hữu Bật, Cơ; Kỷ – Vũ, Tham, Lương, Khúc; Canh – Dương, Vũ, Âm, Đồng; Tân – Cự, Dương, Khúc, Xương; Nhâm – Lương, Tử, Tả Phù, Vũ; Quý – Phá, Cự, Âm, Tham. Thứ tự lần lượt là Hoá Lộc, Hoá Quyền, Hoá Khoa, Hoá Kỵ.
Theo tháng sinh
Tả Phù: khởi tháng Giêng ở Thìn, đếm thuận đến tháng sinh.
Hữu Bật: khởi tháng Giêng ở Tuất, đếm nghịch đến tháng sinh.
Theo giờ sinh
Văn Xương: khởi giờ Tý ở Tuất, đếm nghịch đến giờ sinh. Văn Khúc: khởi giờ Tý ở Thìn, đếm thuận.
Địa Không: khởi giờ Tý ở Hợi, đếm nghịch. Địa Kiếp: khởi giờ Tý ở Hợi, đếm thuận.
Các vòng sao
Vòng Tràng Sinh khởi theo hành Cục — Thủy, Thổ ở Thân; Mộc ở Hợi; Kim ở Tỵ; Hỏa ở Dần — rồi đi Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng (dương nam, âm nữ đi thuận; âm nam, dương nữ đi nghịch).
Vòng Thái Tuế khởi Thái Tuế tại cung Chi năm sinh rồi đi thuận: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù.
Vòng Bác Sĩ khởi Bác Sĩ cùng cung Lộc Tồn (chiều đi như vòng Tràng Sinh).
Bước 8. Khởi đại vận
Đại vận đầu tiên bắt đầu ở cung Mệnh, tuổi khởi vận bằng số Cục (ví dụ Hỏa lục cục khởi vận 6 tuổi). Mỗi cung tiếp theo cộng thêm 10 năm. Dương nam, âm nữ đi thuận; âm nam, dương nữ đi nghịch.
Ví dụ tính tay
Nam, sinh giờ Ngọ, ngày 15 tháng 3 năm Giáp Thìn (âm lịch 2024).
Mệnh, Thân: tháng Giêng ở Dần → tháng 3 ở Thìn. Từ Thìn gọi là Tý, đếm nghịch 6 bước đến giờ Ngọ → Tuất là Mệnh; đếm thuận cũng đến Tuất → Thân ở Tuất (Mệnh Thân đồng cung, đúng như lưu ý sinh giờ Ngọ).
Can cung Mệnh: năm Giáp → Bính Dần, đi thuận đến Tuất là Giáp Tuất.
Cục: Giáp Tuất nạp âm Sơn Đầu Hỏa → Hỏa lục cục.
Tử Vi: ngày 15, Cục 6 → x = 3 (3 × 6 = 18 ≥ 15), y = 3 (lẻ). Từ Dần đếm 3 cung đến Thìn, lùi 3 → Sửu.
Chòm Tử Vi: Thiên Cơ ở Tý, Thái Dương ở Tuất, Vũ Khúc ở Dậu, Thiên Đồng ở Thân, Liêm Trinh ở Tỵ.
Chòm Thiên Phủ: Thiên Phủ ở Mão, Thái Âm ở Thìn, Tham Lang ở Tỵ, Cự Môn ở Ngọ, Thiên Tướng ở Mùi, Thiên Lương ở Thân, Thất Sát ở Dậu, Phá Quân ở Sửu.
Phụ tinh: Lộc Tồn ở Dần, Kình Dương ở Mão, Đà La ở Sửu; Văn Xương ở Thìn, Văn Khúc ở Tuất; Tả Phù ở Ngọ, Hữu Bật ở Thân; Địa Không và Địa Kiếp cùng ở Tỵ; Thiên Khôi ở Sửu, Thiên Việt ở Mùi.
Tứ Hoá năm Giáp: Hoá Lộc theo Liêm Trinh (Tỵ), Hoá Quyền theo Phá Quân (Sửu), Hoá Khoa theo Vũ Khúc (Dậu), Hoá Kỵ theo Thái Dương (Tuất).
Đại vận: năm Giáp là năm dương, nam → đi thuận; vận đầu 6 tuổi tại cung Mệnh (Tuất), vận 16 tuổi ở Hợi, 26 tuổi ở Tý…
Lưu ý
Các trường phái có khác biệt ở một số sao (Tứ Hoá các năm Mậu, Canh, Nhâm, Tân; cách an Hỏa Tinh, Linh Tinh…). Bài này theo cách an phổ biến ở Việt Nam.
An tay dễ nhầm ở bước đổi lịch âm và xác định giờ sinh. Bạn có thể an lá số miễn phí trên Tử Vi Giác Ngộ rồi đối chiếu với cách tính tay ở trên.